Sort by:
- Featured
- Most relevant
- Best selling
- Alphabetically, A-Z
- Alphabetically, Z-A
- Price, low to high
- Price, high to low
- Date, old to new
- Date, new to old
GC (14)
GC (14)
GC Initial LiSi Press là gốm thủy tinh lithium disilicate dạng phôi ép nhiệt, dùng trong labo nha khoa để chế tác các phục hình thẩm mỹ và phục hình cố định. Vật liệu có độ bền uốn hai trục >500 MPa, ổn định sau nhiều lần nung và khả năng chống mài mòn tốt.
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG:
- Mặt dán sứ phủ mặt nhai (Occlusal veneers)
- Mặt dán sứ siêu mỏng (Thin veneers)
- Mặt dán sứ (Veneers)
- Inlay / Onlay
- Mão răng vùng răng trước và răng sau
- Cầu răng 3 đơn vị vùng răng trước
- Cầu răng 3 đơn vị vùng răng cối nhỏ, kéo dài đến răng cối nhỏ thứ hai làm trụ cầu cuối
- Mão đơn lẻ hoặc mão nối trên trụ implant
- Cầu răng 3 đơn vị trên trụ implant, kéo dài đến răng cối nhỏ thứ hai
CÔNG DỤNG:
- Dùng để chế tác phục hình răng cố định bằng lithium disilicate với độ bền và tính thẩm mỹ cao.
- Cung cấp nhiều mức độ trong và độ đục để phù hợp với tình trạng nền răng và yêu cầu thẩm mỹ của phục hình.
- Có thể kết hợp với GC Initial LiSi veneering ceramic và GC Initial IQ Lustre Pastes ONE để hoàn thiện màu sắc và hình thái phục hình.
- Công nghệ HDM (High Density Micronization) giúp vật liệu có cấu trúc đồng nhất, độ bền uốn cao và khả năng chống mài mòn tốt.
THÀNH PHẦN:
- 5–15% 4-Methacryloxyethyl trimellitate anhydride (4-META)
- 5–15% 10-Methacryloyloxydecyl dihydrogen phosphate (MDP)
- 15–25% Dimethacrylate monomer
- Thiophosphate ester monomer (MDTP)
- 20–30% Purified water (Nước tinh khiết)
- 25–35% Acetone
- Photo initiator (Chất khởi tạo quang trùng hợp)
- 1–10% Silica fine powder (Bột silica mịn)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- G-Premio BOND là keo dán nha khoa quang trùng hợp, một thành phần, thế hệ 8, dùng để tạo liên kết giữa vật liệu phục hồi và mô răng. Sản phẩm có thể sử dụng với cả 3 kỹ thuật total-etch, self-etch và selective-etch
- Gắn trực tiếp composite và compomer quang trùng hợp vào cấu trúc răng.
- Gắn composite tái tạo cùi răng (loại trùng hợp kép) vào cấu trúc răng, với điều kiện các vật liệu này phải được quang trùng hợp.
- Sửa chữa tại chỗ các phục hình composite, phục hình nền kim loại và phục hình zirconia/alumina.
- Sửa chữa tại chỗ các phục hình sứ khi kết hợp với chất liên kết silane.
- Điều trị răng nhạy cảm.
- Bít kín bề mặt răng đã sửa soạn (xoang trám hoặc cùi răng) cho các phục hình gián tiếp.
- Có thể sử dụng kết hợp với resin cement nhờ lớp màng sau xử lý rất mỏng, khoảng 3 µm.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Che tủy.
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã biết có dị ứng với monomer methacrylate, polymer methacrylate hoặc acetone.
THÀNH PHẦN:
- Glycerol
- Ethyl alcohol
- Silicon dioxide
- Ethyl parahydroxybenzoate
- Purified water (Nước tinh khiết)
- Colorant (Chất tạo màu)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- Gel GC Tri Plaque ID là gel chỉ thị mảng bám răng 3 màu, dùng trong nha khoa để làm hiện rõ mảng bám/biofilm trên bề mặt răng. Sản phẩm giúp phân biệt mảng bám mới, mảng bám trưởng thành và mảng bám có hoạt tính tạo acid cao (hơn 48 giờ).
-> Màu hồng/đỏ: chỉ thị mảng bám mới.
-> Màu xanh đậm/tím: chỉ thị mảng bám trưởng thành, thường từ 48 giờ trở lên.
-> Màu xanh nhạt: chỉ thị mảng bám trưởng thành có khả năng sản sinh acid mạnh, liên quan đến nguy cơ sâu răng cao
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với
hydroxybenzoate.
THÀNH PHẦN:
- 25–50% Ethyl alcohol / Ethanol
- 10–20% Rosin, hydrogenated (Nhựa thông hydro hóa)
- 5–10% Ethoxyethanol (thành phần được bảo mật thương mại)
- 1–5% Sodium fluoride (Natri fluoride)
- Polyviny acetate
- Flavor (hương liệu dâu)
- Silicon dioxide
- CPP-ACP
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- MI Varnish là loại vecni chứa 5% sodium fluoride, có tác dụng giảm ê buốt khi được bôi lên bề mặt răng.
- Sản phẩm giúp bịt kín các ống ngà trong thời gian dài.
- Sau khi bôi, sản phẩm tạo thành một lớp màng vecni trên bề mặt răng.
- Điều trị các trường hợp ê buốt răng do lộ ngà.
Vecni fluoride dùng tại chỗ trong nha khoa, hỗ trợ phòng ngừa sâu răng.
- Cung cấp fluoride giúp tăng cường và bảo vệ men răng.
- Kết hợp CPP-ACP (RECALDENT™), calcium và phosphate nhằm hỗ trợ quá trình tái khoáng hóa men răng.
- Giúp tăng khả năng kháng acid của men răng và hạn chế quá trình khử khoáng.
- Hỗ trợ giảm ê buốt/răng nhạy cảm thông qua việc bịt kín các ống ngà.
- Có khả năng thâm nhập vào các ống ngà, tạo lớp bảo vệ trên bề mặt răng.
- Có thể sử dụng để hỗ trợ bảo vệ răng sau các thủ thuật nha khoa và trong chăm sóc dự phòng.
- Độ pH khoảng 6,6, giúp tăng khả năng chống acid của men răng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không sử dụng cho bệnh nhân bị viêm nướu loét và viêm miệng.
- Casein Phosphopeptide có nguồn gốc từ casein sữa. Không sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã được xác định hoặc nghi ngờ dị ứng với protein sữa.
THÀNH PHẦN GC TOOTH MOUSSE MILKSHAKE SE
- 5–15% Casein phosphopeptide – amorphous calcium phosphate (CPP-ACP) (Phosphopeptide casein – canxi phosphat vô định hình)
- Water (Nước)
- Glycerin
- D-Sorbitol
- Carboxymethyl cellulose (natri carboxymethyl cellulose)
- Propylene glycol
- Silicon dioxide
Titanium dioxide
- Xylitol
- Flavor (Hương liệu sữa)
- Guar gum (Gôm guar)
- Magnesium oxide (Magnesi oxit)
- Paraben(chất bảo quản)
- Phosphoric acid (Axit phosphoric)
- Sodium saccharin (Natri saccharin)
- Zinc oxide (Kẽm oxit)
THÀNH PHẦN GC TOOTH MOUSSE PLUS STRAWBERRY
- 5–15% Casein phosphopeptide – amorphous calcium phosphate (CPP-ACP) (Phosphopeptide casein – canxi phosphat vô định hình)
- Water (Nước)
- Glycerin
- D-Sorbitol
- Carboxymethyl cellulose (natri carboxymethyl cellulose)
- Propylene glycol
- Silicon dioxide
Titanium dioxide
- Xylitol
- Flavor (Hương liệu dâu)
- Guar gum (Gôm guar)
- Magnesium oxide (Magnesi oxit)
- Paraben(chất bảo quản)
- Phosphoric acid (Axit phosphoric)
- Sodium saccharin (Natri saccharin)
- Zinc oxide (Kẽm oxit)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- GC Tooth Mousse là loại kem gốc nước có chứa RECALDENT™* (CPP-ACP: Casein Phosphopeptide -Amorphous Calcium Phosphate). Khi CPP-ACP được thoa vào môi trường khoang miệng, nó sẽ liên kết với màng sinh học, mảng bám, vi khuẩn, hydroxyapatite và mô mềm, giúp tập trung canxi và phosphat ở dạng sinh học khả dụng tại chỗ.
- Quan trọng: Nước bọt sẽ tăng cường hiệu quả của CPP-ACP và hương vị của sản phẩm sẽ giúp kích thích tiết nước bọt. Thời gian CPP-ACP và nước bọt lưu lại trong miệng càng lâu thì hiệu quả đạt được càng cao.
- Răng cần được bảo vệ tăng cường
- Răng chịu tác động của axit từ vi khuẩn sinh axit trong mảng bám
- Răng chịu tác động của axit từ các nguồn nội sinh và ngoại sinh khác
- Răng bị ê buốt (quá mẫn cảm)
- Răng có khiếm khuyết phát triển men răng, chẳng hạn như tình trạng giảm khoáng hóa răng hàm - răng cửa (răng bị đục màu như phấn/răng hàm dạng phô mai)
- Răng bị lộ bề mặt chân răng
- Duy trì sức khỏe răng và nướu
- Một loại kem bôi tại chỗ chứa canxi và phosphat ở dạng sinh học khả dụng
-> Cung cấp thêm sự bảo vệ cho răng.
-> Giúp trung hòa tác động của axit sinh ra từ vi khuẩn sinh axit trong mảng bám.
-> Giúp trung hòa tác động của axit từ các nguồn nội sinh và ngoại sinh khác.
-> Cung cấp Calcium và Phosphate sinh khả dụng giúp hỗ trợ quá trình tái khoáng men răng.
-> Giúp làm giảm nguy cơ mất khoáng và tổn thương men răng do môi trường acid.
-> Hỗ trợ giảm ê buốt răng.
-> Hỗ trợ chăm sóc răng sau tẩy trắng, sau điều trị nha khoa hoặc trong các trường hợp men răng có nguy cơ mất khoáng.
-> Giúp duy trì bề mặt men răng khỏe mạnh và hỗ trợ vệ sinh răng miệng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- RECALDENT™ (CPP-ACP) có nguồn gốc từ casein sữa. Không
sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã được xác định hoặc
nghi ngờ dị ứng với protein sữa và/hoặc nhạy cảm hay dị ứng
với chất bảo quản benzoate.
THÀNH PHẦN:
- 65–75% Barium glass (Thủy tinh bari)
- 25–35% Methacrylate monomer Monome methacrylate
- Silica (Silicon dioxide)
- Initiator (Chất khơi mào quang trùng hợp)
- Colorant/Pigment (Chất màu)
- Stabilizer (Chất ổn định)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- G-ænial Universal Injectable là vật liệu composite resin quang trùng hợp dạng tiêm, dùng trong phục hồi răng.
- Có thể dùng để sửa chữa phục hình composite khi được chỉ định.
- Vật liệu dạng tiêm giúp dễ thao tác và thích nghi với thành xoang, sau đó được quang trùng hợp bằng đèn chiếu quang.
- Phục hồi trực tiếp các xoang loại I, II, III, IV và V
- Trám bít hố rãnh
- Trám bít các vùng nhạy cảm ngà
- Sửa chữa các phục hình thẩm mỹ trực tiếp/gián tiếp, mão và cầu răng tạm, cũng như các khiếm khuyết ở đường hoàn tất (khi đường hoàn tất nằm trên men răng)
- Chặn các vùng lẹm (blocking out undercuts)
- Lớp lót (liner) hoặc lớp nền (base)
- Chế tạo mão, cầu răng, inlay và veneer bằng kỹ thuật gián tiếp kết hợp với các thành phần GRADIA hoặc GRADIA PLUS (vui lòng tham khảo hướng dẫn sử dụng riêng của các sản phẩm này).
- Cố định răng (nẹp răng) kết hợp với các loại sợi như sợi GC everStick. Tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Che tủy trực tiếp.
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã biết có tiền sử dị ứng với monomer methacrylate và polymer methacrylate.
THÀNH PHẦN:
Bis-GMA (Bisphenol A diglycidyl methacrylate)
Bis-MEPP (Bisphenol A polyethoxy dimethacrylate)
UDMA (Urethane dimethacrylate)
TEGDMA (Triethylene glycol dimethacrylate)
Silica fine particle (Hạt silica mịn)
Barium glass (Thủy tinh bari)
Pre-polymerized filler (Chất độn polymer hóa trước)
Pigments (Chất màu)
Photo initiator – Chất khơi mào quang trùng hợp
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- GC SOLARE Sculpt là composite resin quang trùng hợp dùng trong phục hồi răng thẩm mỹ
- Phục hồi trực tiếp cho các xoang loại I, II, III, IV và V.
- Phục hồi trực tiếp cho các tổn thương hình nêm và xoang vùng cổ răng (bề mặt chân răng).
- Phục hồi trực tiếp cho mặt dán (veneer) và đóng khe thưa.
- Vật liệu trám phục hồi trực tiếp các tổn thương sâu răng ở răng trước và răng sau.
- Phục hồi các tổn thương mòn cổ răng, khuyết cổ răng và các tổn thương không do sâu răng.
- Dùng để tái tạo hình thể, giải phẫu và thẩm mỹ răng.
- Có thể sử dụng trong phục hồi răng sữa.
- Vật liệu quang trùng hợp, đông cứng bằng đèn quang trùng hợp nha khoa.
- Màu A1, dùng để lựa chọn màu phù hợp khi phục hồi răng tự nhiên.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Che tủy trực tiếp.
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã biết có dị ứng với
monomer methacrylate hoặc polymer methacrylate.
1 set gồm 2 sản phẩm:
- Bột xi măng gắn kết nha khoa (Luting Cement) (15g): Fluoro-alumino-silicate glass (thủy tinh fluoro-aluminosilicate)
- Dung dịch nước (8g): Tartaric acid (Axit Tartaric) , Nước (Water), Carboxypolymer (Axit Polyacrylic) và Pigment (chất màu)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- GC Gold Label 9 HS Post.EXTRA là xi măng glass ionomer phục hồi răng sau có cản quang, dùng để trám và phục hồi răng.
- Trám xoang loại I và II ở răng sữa.
- Trám xoang loại I và II không chịu lực nhai lớn ở răng vĩnh viễn.
- Vật liệu trám tạm và vật liệu lót nền cho các trường hợp chịu lực lớn ở xoang loại I và II khi sử dụng kỹ thuật sandwich (kỹ thuật kết hợp lớp).
- Trám xoang loại V và vùng bề mặt chân răng.
- Tái tạo cùi răng.
- Phục hồi các tổn thương sâu răng phù hợp.
- Sử dụng làm vật liệu phục hồi trung gian.
- Sử dụng để tái tạo cùi răng (core build-up) theo chỉ định lâm sàng.
- Vật liệu tự đông có khả năng liên kết hóa học với mô răng.
- Giải phóng fluoride, hỗ trợ bảo vệ mô răng và hạn chế nguy cơ sâu răng tái phát.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Che tủy.
- Trong một số trường hợp hiếm gặp, sản phẩm có thể gây ê buốt hoặc kích ứng ở một số người.
1. Chất nền:
- 1–10% Bis-GMA
- 20–30% UDMA (Urethane Dimethacrylate)
- 1–10% Dimethacrylate
- 50–70% Ba glass filler/Barium glass filler (Chất độn thủy tinh Bari)
- Silica filler (Chất độn Silica)
- Pigment (Chất tạo màu)
- Initiator (Chất khơi mào)
2. Chất xúc tác:
- 20–30% UDMA (Urethane Dimethacrylate)
- 1–10% Bis-MEPP
- 1–10% Dimethacrylate
- 50–70% Ba glass filler/Barium glass filler (Chất độn thủy tinh Bari)
- Silica filler (Chất độn Silica)
- Initiator (Chất khơi mào)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- G-CEM LinkForce A2 là xi măng resin gắn dính quang trùng hợp kép (dual-cure adhesive resin cement), dùng để gắn cố định các phục hình gián tiếp và dùng để chọn màu xi-măng cho quá trình gắn phục hình sau cùng
khi sử dụng G-CEM LinkForce và G-CEM Veneer.
- Gắn mão và cầu răng bằng zirconia, lithium disilicate, ceramic, hybrid ceramic, composite và kim loại.
- Gắn inlay/onlay/overlay.
- Gắn veneer.
- Gắn chốt sợi thủy tinh (fiber post) và một số loại post/core.
- Gắn các phục hình CAD/CAM.
- Có thể sử dụng cho nhiều loại vật liệu phục hình, gồm zirconia, alumina, ceramic, composite, hybrid ceramic và kim loại.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã biết có dị ứng
với monomer methacrylate hoặc polymer methacrylate.
1 set gồm 2 sản phẩm:
- Bột xi măng gắn kết nha khoa (Luting Cement) (15g): Fluoro-alumino-silicate glass (thủy tinh fluoro-aluminosilicate), Carboxypolymer (Axit Polyacrylic) và Pigment (chất màu)
- Dung dịch nước (10g): Carboxypolymer (Axit Polyacrylic), Distilled water (nước cất), Axit Polybasic carboxylic (Polybasic carboxylic acid)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- GC Gold Label 1 Luting & Lining Cement là xi măng glass ionomer tự đông, cản quang, dùng chủ yếu để gắn cố định phục hình nha khoa. Sản phẩm có khả năng liên kết hóa học với mô răng và kim loại.
- Gắn inlay, onlay, mão, cầu răng và chốt (post) có lõi kim loại.
- Gắn mão và cầu răng toàn sứ độ bền cao (lõi zirconia).
- Lót nền xoang (lining/base) dưới vật liệu phục hồi, giúp bảo vệ mô răng.
- Có khả năng bám dính hóa học với men và ngà răng.
- Giải phóng fluoride, hỗ trợ bảo vệ răng khỏi nguy cơ sâu răng thứ phát.
- Có độ dày màng thấp, phù hợp cho mục đích gắn phục hình.
- Hệ thống 1-1 nghĩa là bột và dung dịch được trộn với nhau theo tỷ lệ do nhà sản xuất quy định.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Che tủy trực tiếp.
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã biết có dị ứng với xi măng glass ionomer.
1 set gồm 2 sản phẩm:
- Bột xi măng gắn kết nha khoa (Luting Cement) (35g): Fluoro-alumino-silicate glass (thủy tinh fluoro-aluminosilicate), Carboxypolymer (Axit Polyacrylic) và Pigment (chất màu)
- Dung dịch nước (25g): Carboxypolymer (Axit Polyacrylic), Distilled water (nước cất), Axit Polybasic carboxylic (Polybasic carboxylic acid)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- GC Gold Label 1 Luting & Lining Cement là xi măng glass ionomer tự đông, cản quang, dùng chủ yếu để gắn cố định phục hình nha khoa. Sản phẩm có khả năng liên kết hóa học với mô răng và kim loại.
- Gắn inlay, onlay, mão, cầu răng và chốt (post) có lõi kim loại.
- Gắn mão và cầu răng toàn sứ độ bền cao (lõi zirconia).
- Lót nền xoang (lining/base) dưới vật liệu phục hồi, giúp bảo vệ mô răng.
- Có khả năng bám dính hóa học với men và ngà răng.
- Giải phóng fluoride, hỗ trợ bảo vệ răng khỏi nguy cơ sâu răng thứ phát.
- Có độ dày màng thấp, phù hợp cho mục đích gắn phục hình.
- Hệ thống 1-1 nghĩa là bột và dung dịch được trộn với nhau theo tỷ lệ do nhà sản xuất quy định.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Che tủy trực tiếp.
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã biết có dị ứng với xi măng glass ionomer.
THÀNH PHẦN:
- 45% Axit polyacrylic
- 35% Distilled water (Nước cất)
- 15% 2-Hydroxyethyl methacrylate (HEMA)
- 5% Dimethacrylate
- GC Fuji PLUS Liquid là thành phần dung dịch của xi măng glass ionomer biến đổi bằng nhựa (RMGIC). Dung dịch được trộn với GC Fuji PLUS Powder để tạo vật liệu xi măng gắn.
- Dùng để gắn cố định các phục hình nha khoa như mão, cầu, inlay/onlay.
- Tạo vật liệu có khả năng bám dính hóa học với men và ngà răng.
- Hỗ trợ tạo độ kín và độ bền liên kết giữa phục hình và mô răng.
- Xi măng sau khi trộn có khả năng giải phóng fluoride.
THÀNH PHẦN:
- 100% Fluoro-alumino-silicate glass (thủy tinh fluoro-alumino-silicate)
- Pigment (chất màu)
- GC Fuji PLUS Powder là thành phần bột của xi măng glass ionomer biến đổi bằng nhựa (RMGIC). Bột được phối hợp với GC Fuji PLUS Liquid để tạo xi măng gắn phục hình
- Dùng để gắn mão răng, cầu răng, inlay/onlay.
- Có thể dùng để gắn cùi giả/chốt và một số phục hình kim loại hoặc zirconia, tùy chỉ định của nhà sản xuất.
- Tạo lớp xi măng có khả năng bám dính hóa học với men và ngà răng.
- Có khả năng giải phóng fluoride, hỗ trợ bảo vệ mô răng.
- Được thiết kế để tạo độ dày màng xi măng thấp, phù hợp cho mục đích gắn phục hình.
Lưu ý: thường được sử dụng kết hợp với Fuji PLUS Liquid, không sử dụng bột riêng lẻ.
THÀNH PHẦN:
1 set gồm 3 sản phẩm
- Bột (15g) : 100% Fluoro-alumino-silicate glass (thủy tinh fluoro-alumino-silicate) và Pigment (chất màu)
- Nước (8g): 45% Axit polyacrylic, 35% Distilled water (Nước cất), 15% 2-Hydroxyethyl methacrylate (HEMA), 5% Dimethacrylate
- Dung dịch xử lý bề mặt răng (6,5 ml): 87% Distilled water (Nước cất), 10% Axit citric , 3% Ferric chloride/Iron chloride (Sắt(III) clorua)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- GC Fuji PLUS là xi măng glass ionomer biến đổi bằng nhựa (resin-modified glass ionomer cement – RMGIC)
- Gắn inlay, onlay, mão và cầu răng có lõi kim loại
- Gắn inlay, onlay, mão và cầu răng bằng nhựa (resin)
- Gắn inlay toàn sứ
- Gắn mão và cầu răng toàn sứ độ bền cao (lõi zirconia)
- Gắn chốt kim loại, chốt sứ và chốt sợi (fiber post)
- Có thể sử dụng cho cementation các phục hình gián tiếp trong nha khoa.
- Độ bám dính tốt với men và ngà răng, đồng thời giải phóng fluoride.
- Có khả năng đông cứng bằng phản ứng acid–base và trùng hợp resin, giúp vật liệu đạt độ ổn định cơ học nhanh.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Che tủy.
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã biết có dị ứng với xi măng glass ionomer, monomer methacrylate hoặc polymer methacrylate.
