Sắp xếp theo:
- Nổi bật
- Bán chạy
- Tên sản phẩm (A-Z)
- Tên sản phẩm (Z-A)
- Giá thấp nhất
- Giá cao nhất
- Cũ nhất
- Mới nhất
Vật liệu (59)
Vật liệu (59)
Combo Thẩm mỹ tiết kiệm 4 Silagum Putty và 8 Honigum Light
Combo Thẩm mỹ tiết kiệm 4 Silagum Putty và 8 Honigum Light
Video giới thiệu về Vật liệu loại bỏ đốm trắng - Icon Vestibular
I. Nguyên lý & cơ chế hoạt động của giải pháp Icon
Bác sĩ đang tìm kiếm một phương án tối ưu điều trị những đốm trắng gây mất thẩm mỹ trên răng mà vẫn bảo tồn men răng? Đừng lo, đã có ICON - Vật liệu loại bỏ đốm trắng Nguồn gốc: Đức Quy cách: Hộp Đóng gói:
-
1 tuýp 0.45ml Icon-Etch
-
1 tuýp 0.45 ml Icon-Dry
-
1 tuýp 0.45 ml Icon-Infiltrant
-
6 đầu tip
1. Nguyên lý
ICON điều trị dựa trên nguyên lý thẩm thấu rất đơn giản. Sau khi etching bằng Icon-Etch, chất thẩm thấu là nhựa resin không hạt độn, có tính chảy lỏng cao, được bôi vào vùng răng bị đốm trắng. Nguyên lý mao dẫn đưa chất này thẩm thấu sâu vào trong men xốp, giúp khóa chặt các tổn thương sâu răng chưa tạo hốc. Một tác dụng ưu việt nữa của nhựa resin này là màu trắng đục của các tổn thương biến mất trong và sau khi thẩm thấu nhờ vào tính khúc xạ ánh sáng. Khúc xạ ánh sáng trên nhựa resin lúc này trở nên giống với trên men khỏe mạnh. Bằng cách này, các tổn thương có thể được ngụy trang và dễ dàng cải thiện thẩm mỹ mà không phải xâm lấn với mũi khoan. Và mô răng được bảo tồn tối đa.
-
Sự khúc xạ ánh sáng của phần men khỏe mạnh và sang thương có màu trắng đục là khác nhau. (Hình 1 & 2)
-
Nhựa thẩm thấu len lỏi và phủ quanh các mô xốp của sang thương, làm khúc xạ của sang thương trở nên giống của men khỏe mạnh, và màu sắc nhìn thấy là như nhau. (Hình 3)
2. Cơ chế hoạt động
-
Icon-Etch: Icon-Etch sửa soạn răng cho quá trình thẩm thấu. Gel HCL 15% được sử dụng để xói mòn & loại bỏ bề mặt cứng bên trên. Chỉ khi lớp này bị loại bỏ, chất thẩm thấu mới xâm nhập vào lớp men xốp bên dưới.
-
Icon-Dry: Một môi trường khô ráo (được xử lý bởi Icon-Dry và thổi hơi) là cần thiết để đánh giá trực quan tình trạng đốm trắng sau khi etching cũng như để quá trình thẩm thấu tiếp theo có thể thực hiện được.
-
Icon-Infiltrant: Nhựa xâm nhập có độ nhớt thấp được sử dụng để thẩm thấu đi sâu vào men răng thông qua hoạt động của mao mạch, sau đó được chiếu đèn trùng hợp. Tổn thương sau khi được thẩm thấu có tính chất cơ học và biểu hiện màu sắc như men răng khỏe mạnh.
3. Điều trị đốm trắng nhẹ nhàng với Icon
-
Đạt kết quả thẩm mỹ trên bề mặt
-
Điều trị không đau, không gây tê, không mài
-
Sâu răng được kiểm soát ở giai đoạn đầu, màu răng tự nhiên trở lại
-
Bảo tồn cấu trúc răng khỏe mạnh
-
Điều trị nhanh chóng và dễ dàng trong 1 lần hẹn
II. Hướng dẫn sử dụng Icon Vestibular
1. Sơ đồ điều trị với Icon
2. Hướng dẫn sử dụng Icon
3. Icon được sử dụng trong trường hợp nào?
Icon là giải pháp xâm lấn tối thiểu được sử dụng hiệu quả cho nhiều trường hợp:
-
Đốm trắng xuất hiện khi chỉnh nha
-
Đốm trắng do nhiễm fluorosis
-
Đốm trắng do chấn thương
-
Đốm trắng do kém khoáng hoá răng cối lớn - răng cửa (MIH)
Bác sĩ đã sẵn sàng mang làn gió mới cho nha khoa của mình với Icon loại bỏ đốm trắng chỉ trong 1 lần hẹn chưa? Đây là giải pháp xâm nhập nhựa ngăn chặn sự tiến triển của tổn thương mà vẫn bảo tồn tối đa mô răng.
Bộ chuyên gia dùng inlay sứ và mão từng phần
Bộ inlay sứ và mão từng phần - 4562 được soạn bởi sự hợp tác chặt chẽ với 6 chuyên gia nổi tiếng từ các phòng khám nha khoa và thực hành. Nhằm mục đích đơn giản hóa và hệ thống hóa việc tạo hình chính xác các xoang trước khi gắn inlay sứ và mão từng phần. So với các dụng cụ khác, bộ này có chứa ba mũi khoan cải tiến, có đánh dấu độ sâu (được nhận biết bởi chữ "D" viết tắt của “depth” trong số ref) để đảm bảo độ dày tối thiểu cần thiết ở mặt nhai của phục hình sứ.
- Mở xoang chân răng bằng dụng cụ kim cương thuôn với hạt thô và đầu tròn (6847KRD.314.016, màu xanh lá cây). Độ sâu ở 2 và 4 mm giúp đảm bảo độ dày tối thiểu cần thiết cho sứ bên dưới trũng rãnh.
- Dụng cụ này sau đó được sử dụng để tạo hộp phía bên. Rìa men phía bên gần như vẫn còn nguyên vẹn lúc này. Răng gần kề có thể được bảo vệ bằng khuôn trám thép.
- Dụng cụ mỏng, hình ngọn lửa với hạt mịn (8862.314.012, màu đỏ) được sử dụng để loại bỏ rìa men. Trong bước này, rìa men được loại bỏ. Đảm bảo không tạo cạnh tròn.
- Sử dụng dụng cụ hoàn tất (8847KR.314.016, màu đỏ) có hình dạng tương ứng với dụng cụ kim cương được mô tả ở điểm 1 để làm phẳng các thành bên trong và sàn của hộp.
- Tùy thuộc vào kích thước của xoang, có thể sử dụng 2 dụng cụ thuôn ngắn hơn đầu tròn để định hình dạng xoang theo yêu cầu: 959KRD.314.018 và 845KRD.314.025. Cả hai dụng cụ này đều có điểm sâu ở 2 và 4 mm (đối với 959KRD) hoặc ở 2 mm (845KRD). *Nên sử dụng các đầu siêu âm của Komet để định dạng đường hoàn tất của xoang.
- Hai dụng cụ đồng dạng với hạt mịn có sẵn cho hoàn tất sau đó: 8959KR.314.018 và 8845KR.314.025. Cả hai dụng cụ được đánh dấu đai đỏ. Dụng cụ thuôn nên được đặt nghiêng theo hướng ngoài trong để tăng góc phân kỳ về phía nhai.
- Sử dụng dụng cụ hoàn tất hình ngọn lửa dày hơn (8862.314.016) để mài lõm các cạnh của xoang. Dụng cụ phải được kéo vuốt từ chóp của chiều mặt nhai. Viền lõm trong mô răng được tạo tự động nhờ đầu lồi của dụng cụ. Góc phân kỳ cần được mở rộng theo chiều mặt nhai. Hãy chắc chắn tạo góc mở hơn là một sửa soạn quá dốc. Một lần nữa, không tạo cạnh cong tròn. Sự chuyển tiếp giữa sàn xoang và hộp phải được làm tròn.
- Xoang ở phần bên dưới rãnh có thể được làm sâu thêm với dụng cụ đầu tròn với hạt thông thường (801.314.023) (nếu cần).
- Các múi được hạ thấp theo chiều ngang bằng mũi mài thuôn 959KRD.314.018. Do đó, dụng cụ được giữ nằm ngang. Đường kính của nó là 1,8 mm (1,4 mm ở đầu) là một kích thước lý tưởng để đảm bảo hạ thấp hợp lý. Nhờ đường kính lớn hơn là 2,5 mm (1,9 mm ở đầu), 845KRD.314.025 lý tưởng cho việc tạo đường hoàn tất trơn láng. Cùng dụng cụ đó có thể được sử dụng để sửa soạn bờ vai tròn, nếu cần.
- Sử dụng mũi mài quả trứng với hạt mịn 8379- .314.023 (đỏ) để làm tròn các cạnh bên trong.
- Cùng dụng cụ đó có thể được sử dụng để làm tròn quanh tất cả các cạnh bên ngoài. Làm tròn tất cả các cạnh của răng sửa soạn để tránh để lại các phần chuyển tiếp góc cạnh.
- Làm tròn bất kỳ góc và cạnh còn lại trong vùng khó tiếp cận với dụng cụ hoàn tất mỏng hình ngọn lửa 8862.314.012 (màu đỏ) theo hình 3. Làm tròn các phần chuyển tiếp góc cạnh ở đường hoàn tất sửa soạn. Đảm bảo không tạo bờ xuôi.
Cao su lấy dấu đặc Silagum
Giải pháp đúng đắn cho mọi kỹ thuật lấy dấu.
Silagum được biết đến nhiều năm qua như một bằng chứng lâm sàng về độ tin cậy, ổn định của vật liệu lấy dấu nền VPS. Silagum với đặc tính ưa nước, đem đến khả năng tương thích tối ưu với những phần mô cứng và màng nhầy trong môi trường ẩm trong miệng. Kết hợp với độ nhớt chảy lỏng, những khu vực dưới nướu vật liệu vẫn có thể len lỏi và đem lại kết quả lấy dấu tuyệt đối chi tiết, chính xác ngay cả với những bề mặt mịn nhất. Thêm vào đó với độ đàn hồi cao giúp cho việc gỡ mẫu dấu ra khỏi miệng bệnh nhân dễ dàng hơn. Bất kỳ một sự biến dạng nào cũng đều được phục hồi một cách an toàn, nhờ vậy đảm bảo khả năng phục hồi một cách tin cậy.
-
Mẫu dấu có thể được bảo quản trong thời gian dài.
-
Khả năng phục hồi lại tuyệt vời.
-
Ưa nước, màu tương phản cao giữa các độ nhớt khác nhau.
-
Được thiết kế cho tất cả các trường hợp lấy dấu trong nha khoa.
Silagum- Putty
Cao su lấy dấu VPS dạng đặc. Độ cứng cuối cùng của Silagum- Putty Soft chuyên dùng cho máy MixStar được điều chỉnh cho 2 dạng đóng gói: trong hũ truyền thống và trong cặp dùng cho máy, để giúp cho việc gỡ dấu từ trong miệng của bệnh nhân được dễ dàng hơn.
ƯU ĐIỂM:
-
Có tính chất Snap-set
-
Dễ dàng sử dụng
-
Khả năng hồi phục tuyệt vời sau khi bị biến dạng
Mũi kéo dài thân răng KM_H207D
Mũi khoan carbide 207D chỉ có đầu cắt ở phần cuối của mũi hoạt động.
Được chỉ định để thu nhỏ xương trong quá trình phẫu thuật kéo dài thân răng (Clinical Crown Augmentation), để thiết lập lại chiều rộng sinh học hoặc tạo đáy phẳng trong xoang trám.
Có khắc laser đánh dấu 4mm
Lưỡi cắt răng cưa 1 mặt 9816
Răng cưa 1 mặt dễ dàng loại bỏ cement thừa khi dán veneer
Siêu mỏng (0,05mm) len lỏi vào những vị trí khó nhất giữa 2 răng
Chất liệu thép không gỉ thuận tiện cho việc hấp khử trùng làm sạch nhanh chóng
Kích thước vừa vặn, chiều dài 150mm - chiều rộng 6mm
Bộ mũi khoan sửa soạn veneer Dr JF Lasserre S2110
Bộ gồm các mũi khoan:
• S6881.314.012
• 6877.314.012
• 6801.314.012
• 8889.314.010
• 661.314.420
• 8881.314.012
• 8877.314.012
• 8801.314.014
• 8889M.314.007
• 8838M.314.007
• 94000M.204.030
• 94005M.204.100
• 94000F.204.030
• 94005F.204.100
• DS25F
• 9531F.204.020
• 9645F.204.060
- 10 mũi sửa soạn theo triết lý xâm lấn tối thiểu
- 4 mũi đánh bóng (94000M/F và 94005M/F) hoàn thiện phục hình sứ
- 1 đai nhám kẽ (DS25F) một mặt, thép không gỉ với chiều rộng 2.5 mm, chiều dài 148 mm giúp dễ dàng loại bỏ vật liệu thừa
- 2 chổi làm sạch
Đây chính là trợ thủ đắc lực giúp bác sĩ nhanh chóng hoàn thành 1 ca veneer từ sửa soạn đến đánh bóng
Bộ chuyên gia dùng cho mão sứ 4573
Dựa trên bộ dụng cụ thành công 4562 dùng cho inlay sứ và mão từng phần, được thiết kế cho việc sửa soạn mão thỏa mãn các yêu cầu đặc biệt của sứ.
Dụng cụ chính có trong bộ này là các mũi 856 (thuôn tròn, có kích cỡ và loại hạt khác nhau). Các chuyên gia đã lựa chọn vì sự thích ứng hoàn hảo cho việc sửa soạn bờ cong rõ rệt, đặc trưng bởi góc trong tròn đều.
Ấn dụng cụ xuống đến một nửa đường kính của nó vào răng tạo bờ cong rõ rệt với bán kính 0,8 mm, đảm bảo loại bỏ đủ mô răng và tròn góc bên trong. Cả hai khía cạnh này được xem như là những yêu cầu chính cho việc sửa soạn sứ thành công. Một mặt, bán kính lớn giúp tránh sửa soạn mép.
Mặt khác, đường kính lớn 021 tạo ra bề mặt trơn láng mà không có rãnh hoặc nhám, đặc biệt là trong quá trình hoàn tất. Lượng mô răng lý tưởng được loại bỏ để đảm bảo đủ độ dày vật liệu từ 1,0 đến 1,5 mm. Do đó, chúng tôi cung cấp các dụng cụ đầy đủ với 2 đường kính trong bộ này: 021 cho răng lớn hơn và 018 cho răng nhỏ hơn. Dụng cụ có độ thuôn hình nón 2°. Điều này cho phép tạo ra một góc 4° sau cùng khi sửa soạn hết chu vi mà không cần xoay dụng cụ.
Bộ mũi mài Onlay mặt nhai - 4665
Phục hình gián tiếp toàn sứ ngày càng trở nên quan trọng. Tuy nhiên, chúng đòi hỏi vài kiểu sửa soạn đặc biệt với các vật liệu và các phương pháp cố định đặc biệt phù hợp với các yêu cầu cụ thể của ca phục hình này.
Để đạt được mục đích trên, các hướng dẫn sửa soạn đặc biệt đã được biên soạn cho inlay toàn sứ, mão và mão từng phần, và các dụng cụ sửa soạn thích hợp đã được phát triển. Ngoài các phương pháp sửa soạn truyền thống, các đặc tính của sứ độ bền cao như lithium silicate nguyên khối, cho phép các kiểu sửa soạn mới, ít xâm lấn hơn, giảm tổn thương trong quá trình mài, gắn, và do đó làm giảm nguy cơ viêm tủy. Điều này đặc biệt quan trọng từ quan điểm lâm sàng bởi vì viêm tủy sau thủ thuật là nguy cơ chính liên quan đến mão và mão từng phần. Hội Phục hình răng và vật liệu sinh học Đức DGPro đã thảo luận về nguy cơ viêm tủy trong một công bố năm 2004.
Theo công bố, nguy cơ viêm tủy nên được kiểm soát bằng việc luôn cân nhắc những lựa chọn thay thế khả thi trước khi quyết định phục hình mão. Nếu khuyết hỏng chỉ khu trú giới hạn ở mặt nhai, phục hình xâm lấn tối thiểu như onlays mặt nhai (còn có tên là veneer mặt nhai hoặc table tops) là một lựa chọn khả thi.
Tuy nhiên, rất khó để sửa soạn những phục hình này với dụng cụ sửa soạn truyền thống. Để tạo thuận lợi cho quy trình, chúng tôi đã phát triển một trình tự các bước sửa soạn và dụng cụ kim cương mới với hình dạng phù hợp cùng với sự hợp tác của Giảng viên Dr. M. Oliver Ahlers và Giáo sư Dr. M. Daniel.
Chỉ định: • Sửa soạn onlay mặt nhai • Điều trị răng bị sâu • Phục hồi răng đơn lẻ hoặc tất cả các răng cối lớn / răng cối nhỏ bị hư hỏng do nghiến răng hoặc mòn sinh học • Tái tạo khớp cắn
Nhờ các đặc tính thẩm mỹ thuyết phục, hiện nay veneer sứ đang rất phổ biến ở Mỹ. Bên cạnh đó, việc cung ứng veneer sứ cũng ngày càng trở nên phổ biến hơn ở Đức. Và ngày nay veneer thẩm mỹ đã trở thành một phương pháp được khoa học công nhận trong phục hình răng trước và răng nanh.
Một trong những điều kiện tiên quyết cho sự thành công của ca lâm sàng veneer sứ là sự sửa soạn bảo tồn và có tính hệ thống. Điều này đặt ra thách thức đặc biệt cho nha sĩ: Một mặt, cần xác định một lượng mô răng nhất định cần phải được loại bỏ. Mặt khác, thực hiện không xâm lấn quá sâu vào men răng. Với sự hợp tác của Giảng viên Tiến sĩ Ahlers, chúng tôi đã phát triển các mũi đánh dấu độ sâu, cho phép kiểm soát an toàn độ sâu thâm nhập.
Các công cụ này có trong bộ mũi mài veneer 4388. Bộ này được gọi là "KeramikVeneers.de", biên soạn với các khuyến nghị của GSDOM (Hiệp hội Nha khoa và Y học miệng Đức) nhằm hướng dẫn, đảm bảo quy trình sửa soạn chất lượng cao.
Các tính năng đặc biệt của bộ mũi mài veneer 4388
- Các điểm đánh dấu độ sâu được thiết kế đặc biệt (868B) xác định độ sâu cần mài (0,3 và 0,4mm), kết quả là đạt độ sâu 0,4 hoặc 0,5 mm ở sửa soạn sau cùng sau khi hoàn tất.
- Các phần hẹp của bộ phận làm việc của mũi đánh dấu độ sâu được phủ lớp kim cương không quá mịn, đảm bảo việc mài mô răng hiệu quả mà không phát sinh nhiệt quá mức ở đáy của các rãnh đã sửa soạn.
Các dụng cụ bên trong:
- Bộ chuyên gia phục hình veneer 4388 này bao gồm: mũi thuôn hạt trung bình (100 μm) kim cương mài thô (868) và các mũi hoàn tất hạt mịn (30 μm) (8868) để phù hợp với các mũi đánh dấu độ sâu. Các mũi đánh dấu độ sâu, mài thô, và hoàn tất đều có kích thước đồng dạng (thuôn với đầu tròn).
- Hai kích cỡ phối hợp bao phủ tất cả các chỉ định trong vùng răng trước.
- Đầu mài thô kim cương hình trứng (379) và dụng cụ hoàn tất tương ứng (8379) cho phép sửa soạn những veneer mặt trong điều chỉnh chức năng.
- Trong trường hợp cần loại bỏ composite dư có thể lấy ra dưới sự kiểm soát hoàn toàn với mũi cắt kẽ trơn láng (852EF) hoặc với mũi hoàn tất hình trứng (379EF), cả hai đều được phủ bằng hạt siêu mịn (kích thước hạt: 15 μm).
LLis là composite đặc cho phục hình răng trước và răng sau. Với sự cân bằng tuyệt vời của những thuộc tính Quang học, hoá học và cơ học đảm bảo khả năng chịu lực cứng chắc cho phục hình. Các hạt độn Vô cơ của LLIS chiếm 77.5 đến 78.5% về khối lượng hay 56 đến 59% thể tích và kích thước của các hạt từ 40 nm và 3.0 Microns với kích thước trung bình của một hạt là 0.8 µm. Dùng cho các xoang trám loại: I, II, III, IV, V và VI, răng trước, răng trong, Veneer trực tiếp.
-
Bộ kit 5 màu:
EA2, EA3, EA3.5, EB2 và DA3 (tuýp 4-gram);
-
Màu men răng :
EA1- EA2- EA3- EA3.5- EA4 - EB1- EB2- EB3 - EC2 – EC3 và cạnh cắn (tuýp 4-gram);
-
Màu ngà răng :
DA1, DA2, DA3 (Universal), DA3.5, DB2. (tuýp 4-gram).
• Màu sắc của men răng và ngà răng theo bảng màu răng Vita Classical.
• Tính cơ học của sản phẩm đáp ứng cho trước và sau phục hình (microhybrid composite).
• Cản quang tự nhiên.
• Độ trong của composite LLis giống với răng thật.
• Cân bằng Fluorescence với cấu trúc răng.
• Mức độ chuyển đổi cao.
• Nắp đậy được gắn vào đầu tuýp
• Khả năng đánh bóng đầy đủ khi so sánh với các sản phẩm khác.
• Tính đồng nhất và dễ dàng sử dụng.
• Với nhiều màu để lựa chọn. Độ trong tương tự như răng thật;
• Lượng Fluorie cân bằng với phần mô cứng của răng thật;
• Đa dạng chỉ định cho răng trước và răng trong;
• Tính cản quang tuyệt vời;
• Tính chất vật lý xuất sắc.
• Màu sắc của men răng và ngà răng theo bảng màu răng Vita Classical, được điều khiển bởi máy quang phổ.
• 16 màu sắc để lựa chọn.
Composite Vittra APS Unique
Từ Bleach đến D4 chỉ với một composite!
có hiệu ứng tắc kè hoa, giúp việc lựa chọn màu sắc trở nên không cần thiết và giảm thiểu tồn kho, đồng thời mang lại độ bền cơ học cao, độ sáng bóng tuyệt vời cho phục hồi.
Composite Vittra APS
Công thức chứa hạt độn zirconium silicate dạng hình cầu, giúp dễ đánh bóng và tạo độ bóng vượt trội, mịn mượt và khả năng chống mài mòn tốt hơn, từ đó mang lại độ bền thẩm mỹ lâu dài cho phục hình. ⠀
Hơn nữa, công nghệ APS độc quyền (công nghệ trùng hợp cải tiến) giúp kéo dài thời gian trùng hợp 4 lần, điều này giúp bác sĩ thoải mái tạo hình ngay cả dưới ánh sáng phản xạ. Công nghệ này cũng mang lại màu sắc trung thực, ít khác biệt nhất giữa trước và sau khi trùng hợp, bền màu, bên cạnh việc cải thiện các đặc tính cơ học.
- Nhiễm fluor
- Thiểu sản bề mặt men răng
- Các khiếm khuyết về cấu trúc răng tạo ra sắc tố màu
- Các đốm trắng do sâu răng bất hoạt
Hiển thị 18 / 59
