Sắp xếp theo:
- Nổi bật
- Phù hợp nhất
- Bán chạy
- Tên sản phẩm (A-Z)
- Tên sản phẩm (Z-A)
- Giá thấp nhất
- Giá cao nhất
- Cũ nhất
- Mới nhất
Vật liệu trám răng (3)
Vật liệu trám răng (3)
GC Initial LiSi Press là gốm thủy tinh lithium disilicate dạng phôi ép nhiệt, dùng trong labo nha khoa để chế tác các phục hình thẩm mỹ và phục hình cố định. Vật liệu có độ bền uốn hai trục >500 MPa, ổn định sau nhiều lần nung và khả năng chống mài mòn tốt.
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG:
- Mặt dán sứ phủ mặt nhai (Occlusal veneers)
- Mặt dán sứ siêu mỏng (Thin veneers)
- Mặt dán sứ (Veneers)
- Inlay / Onlay
- Mão răng vùng răng trước và răng sau
- Cầu răng 3 đơn vị vùng răng trước
- Cầu răng 3 đơn vị vùng răng cối nhỏ, kéo dài đến răng cối nhỏ thứ hai làm trụ cầu cuối
- Mão đơn lẻ hoặc mão nối trên trụ implant
- Cầu răng 3 đơn vị trên trụ implant, kéo dài đến răng cối nhỏ thứ hai
CÔNG DỤNG:
- Dùng để chế tác phục hình răng cố định bằng lithium disilicate với độ bền và tính thẩm mỹ cao.
- Cung cấp nhiều mức độ trong và độ đục để phù hợp với tình trạng nền răng và yêu cầu thẩm mỹ của phục hình.
- Có thể kết hợp với GC Initial LiSi veneering ceramic và GC Initial IQ Lustre Pastes ONE để hoàn thiện màu sắc và hình thái phục hình.
- Công nghệ HDM (High Density Micronization) giúp vật liệu có cấu trúc đồng nhất, độ bền uốn cao và khả năng chống mài mòn tốt.
THÀNH PHẦN:
- 65–75% Barium glass (Thủy tinh bari)
- 25–35% Methacrylate monomer Monome methacrylate
- Silica (Silicon dioxide)
- Initiator (Chất khơi mào quang trùng hợp)
- Colorant/Pigment (Chất màu)
- Stabilizer (Chất ổn định)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- G-ænial Universal Injectable là vật liệu composite resin quang trùng hợp dạng tiêm, dùng trong phục hồi răng.
- Có thể dùng để sửa chữa phục hình composite khi được chỉ định.
- Vật liệu dạng tiêm giúp dễ thao tác và thích nghi với thành xoang, sau đó được quang trùng hợp bằng đèn chiếu quang.
- Phục hồi trực tiếp các xoang loại I, II, III, IV và V
- Trám bít hố rãnh
- Trám bít các vùng nhạy cảm ngà
- Sửa chữa các phục hình thẩm mỹ trực tiếp/gián tiếp, mão và cầu răng tạm, cũng như các khiếm khuyết ở đường hoàn tất (khi đường hoàn tất nằm trên men răng)
- Chặn các vùng lẹm (blocking out undercuts)
- Lớp lót (liner) hoặc lớp nền (base)
- Chế tạo mão, cầu răng, inlay và veneer bằng kỹ thuật gián tiếp kết hợp với các thành phần GRADIA hoặc GRADIA PLUS (vui lòng tham khảo hướng dẫn sử dụng riêng của các sản phẩm này).
- Cố định răng (nẹp răng) kết hợp với các loại sợi như sợi GC everStick. Tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Che tủy trực tiếp.
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã biết có tiền sử dị ứng với monomer methacrylate và polymer methacrylate.
THÀNH PHẦN:
Bis-GMA (Bisphenol A diglycidyl methacrylate)
Bis-MEPP (Bisphenol A polyethoxy dimethacrylate)
UDMA (Urethane dimethacrylate)
TEGDMA (Triethylene glycol dimethacrylate)
Silica fine particle (Hạt silica mịn)
Barium glass (Thủy tinh bari)
Pre-polymerized filler (Chất độn polymer hóa trước)
Pigments (Chất màu)
Photo initiator – Chất khơi mào quang trùng hợp
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- GC SOLARE Sculpt là composite resin quang trùng hợp dùng trong phục hồi răng thẩm mỹ
- Phục hồi trực tiếp cho các xoang loại I, II, III, IV và V.
- Phục hồi trực tiếp cho các tổn thương hình nêm và xoang vùng cổ răng (bề mặt chân răng).
- Phục hồi trực tiếp cho mặt dán (veneer) và đóng khe thưa.
- Vật liệu trám phục hồi trực tiếp các tổn thương sâu răng ở răng trước và răng sau.
- Phục hồi các tổn thương mòn cổ răng, khuyết cổ răng và các tổn thương không do sâu răng.
- Dùng để tái tạo hình thể, giải phẫu và thẩm mỹ răng.
- Có thể sử dụng trong phục hồi răng sữa.
- Vật liệu quang trùng hợp, đông cứng bằng đèn quang trùng hợp nha khoa.
- Màu A1, dùng để lựa chọn màu phù hợp khi phục hồi răng tự nhiên.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Che tủy trực tiếp.
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã biết có dị ứng với
monomer methacrylate hoặc polymer methacrylate.
