Sắp xếp theo:
- Nổi bật
- Phù hợp nhất
- Bán chạy
- Tên sản phẩm (A-Z)
- Tên sản phẩm (Z-A)
- Giá thấp nhất
- Giá cao nhất
- Cũ nhất
- Mới nhất
Sản phẩm (235)
Sản phẩm (235)
Emerald - Thiết bị scan trong miệng Máy scan bên trong miệng Planmeca Emerald ™ có đặc điểm nhỏ, nhẹ nhưng scan siêu nhanh với độ chính xác cao. Đây thực sự là công cụ hoàn hảo cho các bác sĩ làm việc hiệu quả và thoải mái. [embed]https://www.youtube.com/watch?v=RGj6iwnTtuY[/embed]
ĐẠT ĐỘ CHÍNH XÁC CAO VỚI TỐC ĐỘ SIÊU NHANH
THIẾT KẾ NHỎ – GỌN – NHẸ Cấu trúc gọn, nhẹ và thân thiện với người sử dụng nhằm đảm bảo tối ưu trong công việc. Gương phản xạ Emerald có tính năng “không tạo hơi mờ” khi đưa vào miệng bệnh nhân tăng khả năng hiển thị luôn rõ ràng. Kích thước nhỏ gọn và thiết kế liền mạch của Emerald đảm bảo bệnh nhân có 1 trải nghiệm tuyệt vời.
DỄ SỬ DỤNG Emerald - Thiết bị scan trong miệng khiến công việc của bác sĩ hiệu quả hơn với công nghệ kỹ thuật số nhanh, chính xác. Giải pháp phích cắm và hoạt động đơn giản, dễ dàng. Emerald tương thích với bộ phần mềm Planmeca Romexis® và Planmeca PlanCAD® Easy.
KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN HOÀN HẢO Chức năng kiểm soát nhiễm khuẩn hoàn hảo được đảm bảo bằng đầu hút dễ hấp và thiết kế liền mạch.
THÀNH PHẦN:
1 set gồm 3 sản phẩm
- Bột (15g) : 100% Fluoro-alumino-silicate glass (thủy tinh fluoro-alumino-silicate) và Pigment (chất màu)
- Nước (8g): 45% Axit polyacrylic, 35% Distilled water (Nước cất), 15% 2-Hydroxyethyl methacrylate (HEMA), 5% Dimethacrylate
- Dung dịch xử lý bề mặt răng (6,5 ml): 87% Distilled water (Nước cất), 10% Axit citric , 3% Ferric chloride/Iron chloride (Sắt(III) clorua)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- GC Fuji PLUS là xi măng glass ionomer biến đổi bằng nhựa (resin-modified glass ionomer cement – RMGIC)
- Gắn inlay, onlay, mão và cầu răng có lõi kim loại
- Gắn inlay, onlay, mão và cầu răng bằng nhựa (resin)
- Gắn inlay toàn sứ
- Gắn mão và cầu răng toàn sứ độ bền cao (lõi zirconia)
- Gắn chốt kim loại, chốt sứ và chốt sợi (fiber post)
- Có thể sử dụng cho cementation các phục hình gián tiếp trong nha khoa.
- Độ bám dính tốt với men và ngà răng, đồng thời giải phóng fluoride.
- Có khả năng đông cứng bằng phản ứng acid–base và trùng hợp resin, giúp vật liệu đạt độ ổn định cơ học nhanh.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Che tủy.
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã biết có dị ứng với xi măng glass ionomer, monomer methacrylate hoặc polymer methacrylate.
THÀNH PHẦN:
- 45% Axit polyacrylic
- 35% Distilled water (Nước cất)
- 15% 2-Hydroxyethyl methacrylate (HEMA)
- 5% Dimethacrylate
- GC Fuji PLUS Liquid là thành phần dung dịch của xi măng glass ionomer biến đổi bằng nhựa (RMGIC). Dung dịch được trộn với GC Fuji PLUS Powder để tạo vật liệu xi măng gắn.
- Dùng để gắn cố định các phục hình nha khoa như mão, cầu, inlay/onlay.
- Tạo vật liệu có khả năng bám dính hóa học với men và ngà răng.
- Hỗ trợ tạo độ kín và độ bền liên kết giữa phục hình và mô răng.
- Xi măng sau khi trộn có khả năng giải phóng fluoride.
THÀNH PHẦN:
- 100% Fluoro-alumino-silicate glass (thủy tinh fluoro-alumino-silicate)
- Pigment (chất màu)
- GC Fuji PLUS Powder là thành phần bột của xi măng glass ionomer biến đổi bằng nhựa (RMGIC). Bột được phối hợp với GC Fuji PLUS Liquid để tạo xi măng gắn phục hình
- Dùng để gắn mão răng, cầu răng, inlay/onlay.
- Có thể dùng để gắn cùi giả/chốt và một số phục hình kim loại hoặc zirconia, tùy chỉ định của nhà sản xuất.
- Tạo lớp xi măng có khả năng bám dính hóa học với men và ngà răng.
- Có khả năng giải phóng fluoride, hỗ trợ bảo vệ mô răng.
- Được thiết kế để tạo độ dày màng xi măng thấp, phù hợp cho mục đích gắn phục hình.
Lưu ý: thường được sử dụng kết hợp với Fuji PLUS Liquid, không sử dụng bột riêng lẻ.
THÀNH PHẦN:
- 65–75% Barium glass (Thủy tinh bari)
- 25–35% Methacrylate monomer Monome methacrylate
- Silica (Silicon dioxide)
- Initiator (Chất khơi mào quang trùng hợp)
- Colorant/Pigment (Chất màu)
- Stabilizer (Chất ổn định)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- G-ænial Universal Injectable là vật liệu composite resin quang trùng hợp dạng tiêm, dùng trong phục hồi răng.
- Có thể dùng để sửa chữa phục hình composite khi được chỉ định.
- Vật liệu dạng tiêm giúp dễ thao tác và thích nghi với thành xoang, sau đó được quang trùng hợp bằng đèn chiếu quang.
- Phục hồi trực tiếp các xoang loại I, II, III, IV và V
- Trám bít hố rãnh
- Trám bít các vùng nhạy cảm ngà
- Sửa chữa các phục hình thẩm mỹ trực tiếp/gián tiếp, mão và cầu răng tạm, cũng như các khiếm khuyết ở đường hoàn tất (khi đường hoàn tất nằm trên men răng)
- Chặn các vùng lẹm (blocking out undercuts)
- Lớp lót (liner) hoặc lớp nền (base)
- Chế tạo mão, cầu răng, inlay và veneer bằng kỹ thuật gián tiếp kết hợp với các thành phần GRADIA hoặc GRADIA PLUS (vui lòng tham khảo hướng dẫn sử dụng riêng của các sản phẩm này).
- Cố định răng (nẹp răng) kết hợp với các loại sợi như sợi GC everStick. Tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Che tủy trực tiếp.
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã biết có tiền sử dị ứng với monomer methacrylate và polymer methacrylate.
1. Chất nền:
- 1–10% Bis-GMA
- 20–30% UDMA (Urethane Dimethacrylate)
- 1–10% Dimethacrylate
- 50–70% Ba glass filler/Barium glass filler (Chất độn thủy tinh Bari)
- Silica filler (Chất độn Silica)
- Pigment (Chất tạo màu)
- Initiator (Chất khơi mào)
2. Chất xúc tác:
- 20–30% UDMA (Urethane Dimethacrylate)
- 1–10% Bis-MEPP
- 1–10% Dimethacrylate
- 50–70% Ba glass filler/Barium glass filler (Chất độn thủy tinh Bari)
- Silica filler (Chất độn Silica)
- Initiator (Chất khơi mào)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- G-CEM LinkForce A2 là xi măng resin gắn dính quang trùng hợp kép (dual-cure adhesive resin cement), dùng để gắn cố định các phục hình gián tiếp và dùng để chọn màu xi-măng cho quá trình gắn phục hình sau cùng
khi sử dụng G-CEM LinkForce và G-CEM Veneer.
- Gắn mão và cầu răng bằng zirconia, lithium disilicate, ceramic, hybrid ceramic, composite và kim loại.
- Gắn inlay/onlay/overlay.
- Gắn veneer.
- Gắn chốt sợi thủy tinh (fiber post) và một số loại post/core.
- Gắn các phục hình CAD/CAM.
- Có thể sử dụng cho nhiều loại vật liệu phục hình, gồm zirconia, alumina, ceramic, composite, hybrid ceramic và kim loại.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã biết có dị ứng
với monomer methacrylate hoặc polymer methacrylate.
THÀNH PHẦN:
- 5–15% 4-Methacryloxyethyl trimellitate anhydride (4-META)
- 5–15% 10-Methacryloyloxydecyl dihydrogen phosphate (MDP)
- 15–25% Dimethacrylate monomer
- Thiophosphate ester monomer (MDTP)
- 20–30% Purified water (Nước tinh khiết)
- 25–35% Acetone
- Photo initiator (Chất khởi tạo quang trùng hợp)
- 1–10% Silica fine powder (Bột silica mịn)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- G-Premio BOND là keo dán nha khoa quang trùng hợp, một thành phần, thế hệ 8, dùng để tạo liên kết giữa vật liệu phục hồi và mô răng. Sản phẩm có thể sử dụng với cả 3 kỹ thuật total-etch, self-etch và selective-etch
- Gắn trực tiếp composite và compomer quang trùng hợp vào cấu trúc răng.
- Gắn composite tái tạo cùi răng (loại trùng hợp kép) vào cấu trúc răng, với điều kiện các vật liệu này phải được quang trùng hợp.
- Sửa chữa tại chỗ các phục hình composite, phục hình nền kim loại và phục hình zirconia/alumina.
- Sửa chữa tại chỗ các phục hình sứ khi kết hợp với chất liên kết silane.
- Điều trị răng nhạy cảm.
- Bít kín bề mặt răng đã sửa soạn (xoang trám hoặc cùi răng) cho các phục hình gián tiếp.
- Có thể sử dụng kết hợp với resin cement nhờ lớp màng sau xử lý rất mỏng, khoảng 3 µm.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Che tủy.
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã biết có dị ứng với monomer methacrylate, polymer methacrylate hoặc acetone.
Chất liệu thép không gỉ cao cấp giúp tăng khả năng khoan cắt và mở rộng ống tuỷ nhanh chóng.
- Mở rộng và tạo hình cửa ống tuỷ thẳng nhằm tạo điều kiện thâm nhập tốt nhất cho trâm máy Dia-PT.
- Tốc độ khuyến nghị: 800 ~ 1,200 rpm.
Gates Glidden Drills
- Used to prepare the upper and middle part of non-curved canal or straight part of curved canal
- Save time and effectively creates an excellent access point for reamers and files
- Enlarge the straight coronal portion of the canal with Gates Glidden Drill and step down with endo files using the biggest size first as the Crown Down technique
- For opening the orifice of the root canal
- Superior stainless steel with improved cutting capacity
- Circle ring is coded on the shank
- Recommended speed: 800 ~ 1200 r/min
- 6 files/box
ORDER INFORMATION
-
Gates Glidden Drills (6 files/box)
Tip Size / Length 28 mm 32 mm #1 531-101 531-201 #2 531-102 531-202 #3 531-103 531-203 #4 531-104 531-204 #5 531-105 531-205 #6 531-106 531-206 #1 - #6 531-191 531-291
1 set gồm 2 sản phẩm:
- Bột xi măng gắn kết nha khoa (Luting Cement) (35g): Fluoro-alumino-silicate glass (thủy tinh fluoro-aluminosilicate), Carboxypolymer (Axit Polyacrylic) và Pigment (chất màu)
- Dung dịch nước (25g): Carboxypolymer (Axit Polyacrylic), Distilled water (nước cất), Axit Polybasic carboxylic (Polybasic carboxylic acid)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- GC Gold Label 1 Luting & Lining Cement là xi măng glass ionomer tự đông, cản quang, dùng chủ yếu để gắn cố định phục hình nha khoa. Sản phẩm có khả năng liên kết hóa học với mô răng và kim loại.
- Gắn inlay, onlay, mão, cầu răng và chốt (post) có lõi kim loại.
- Gắn mão và cầu răng toàn sứ độ bền cao (lõi zirconia).
- Lót nền xoang (lining/base) dưới vật liệu phục hồi, giúp bảo vệ mô răng.
- Có khả năng bám dính hóa học với men và ngà răng.
- Giải phóng fluoride, hỗ trợ bảo vệ răng khỏi nguy cơ sâu răng thứ phát.
- Có độ dày màng thấp, phù hợp cho mục đích gắn phục hình.
- Hệ thống 1-1 nghĩa là bột và dung dịch được trộn với nhau theo tỷ lệ do nhà sản xuất quy định.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Che tủy trực tiếp.
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã biết có dị ứng với xi măng glass ionomer.
1 set gồm 2 sản phẩm:
- Bột xi măng gắn kết nha khoa (Luting Cement) (15g): Fluoro-alumino-silicate glass (thủy tinh fluoro-aluminosilicate), Carboxypolymer (Axit Polyacrylic) và Pigment (chất màu)
- Dung dịch nước (10g): Carboxypolymer (Axit Polyacrylic), Distilled water (nước cất), Axit Polybasic carboxylic (Polybasic carboxylic acid)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- GC Gold Label 1 Luting & Lining Cement là xi măng glass ionomer tự đông, cản quang, dùng chủ yếu để gắn cố định phục hình nha khoa. Sản phẩm có khả năng liên kết hóa học với mô răng và kim loại.
- Gắn inlay, onlay, mão, cầu răng và chốt (post) có lõi kim loại.
- Gắn mão và cầu răng toàn sứ độ bền cao (lõi zirconia).
- Lót nền xoang (lining/base) dưới vật liệu phục hồi, giúp bảo vệ mô răng.
- Có khả năng bám dính hóa học với men và ngà răng.
- Giải phóng fluoride, hỗ trợ bảo vệ răng khỏi nguy cơ sâu răng thứ phát.
- Có độ dày màng thấp, phù hợp cho mục đích gắn phục hình.
- Hệ thống 1-1 nghĩa là bột và dung dịch được trộn với nhau theo tỷ lệ do nhà sản xuất quy định.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Che tủy trực tiếp.
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã biết có dị ứng với xi măng glass ionomer.
1 set gồm 2 sản phẩm:
- Bột xi măng gắn kết nha khoa (Luting Cement) (15g): Fluoro-alumino-silicate glass (thủy tinh fluoro-aluminosilicate)
- Dung dịch nước (8g): Tartaric acid (Axit Tartaric) , Nước (Water), Carboxypolymer (Axit Polyacrylic) và Pigment (chất màu)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- GC Gold Label 9 HS Post.EXTRA là xi măng glass ionomer phục hồi răng sau có cản quang, dùng để trám và phục hồi răng.
- Trám xoang loại I và II ở răng sữa.
- Trám xoang loại I và II không chịu lực nhai lớn ở răng vĩnh viễn.
- Vật liệu trám tạm và vật liệu lót nền cho các trường hợp chịu lực lớn ở xoang loại I và II khi sử dụng kỹ thuật sandwich (kỹ thuật kết hợp lớp).
- Trám xoang loại V và vùng bề mặt chân răng.
- Tái tạo cùi răng.
- Phục hồi các tổn thương sâu răng phù hợp.
- Sử dụng làm vật liệu phục hồi trung gian.
- Sử dụng để tái tạo cùi răng (core build-up) theo chỉ định lâm sàng.
- Vật liệu tự đông có khả năng liên kết hóa học với mô răng.
- Giải phóng fluoride, hỗ trợ bảo vệ mô răng và hạn chế nguy cơ sâu răng tái phát.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Che tủy.
- Trong một số trường hợp hiếm gặp, sản phẩm có thể gây ê buốt hoặc kích ứng ở một số người.
GC Initial LiSi Press là gốm thủy tinh lithium disilicate dạng phôi ép nhiệt, dùng trong labo nha khoa để chế tác các phục hình thẩm mỹ và phục hình cố định. Vật liệu có độ bền uốn hai trục >500 MPa, ổn định sau nhiều lần nung và khả năng chống mài mòn tốt.
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG:
- Mặt dán sứ phủ mặt nhai (Occlusal veneers)
- Mặt dán sứ siêu mỏng (Thin veneers)
- Mặt dán sứ (Veneers)
- Inlay / Onlay
- Mão răng vùng răng trước và răng sau
- Cầu răng 3 đơn vị vùng răng trước
- Cầu răng 3 đơn vị vùng răng cối nhỏ, kéo dài đến răng cối nhỏ thứ hai làm trụ cầu cuối
- Mão đơn lẻ hoặc mão nối trên trụ implant
- Cầu răng 3 đơn vị trên trụ implant, kéo dài đến răng cối nhỏ thứ hai
CÔNG DỤNG:
- Dùng để chế tác phục hình răng cố định bằng lithium disilicate với độ bền và tính thẩm mỹ cao.
- Cung cấp nhiều mức độ trong và độ đục để phù hợp với tình trạng nền răng và yêu cầu thẩm mỹ của phục hình.
- Có thể kết hợp với GC Initial LiSi veneering ceramic và GC Initial IQ Lustre Pastes ONE để hoàn thiện màu sắc và hình thái phục hình.
- Công nghệ HDM (High Density Micronization) giúp vật liệu có cấu trúc đồng nhất, độ bền uốn cao và khả năng chống mài mòn tốt.
THÀNH PHẦN GC TOOTH MOUSSE MILKSHAKE SE
- 5–15% Casein phosphopeptide – amorphous calcium phosphate (CPP-ACP) (Phosphopeptide casein – canxi phosphat vô định hình)
- Water (Nước)
- Glycerin
- D-Sorbitol
- Carboxymethyl cellulose (natri carboxymethyl cellulose)
- Propylene glycol
- Silicon dioxide
Titanium dioxide
- Xylitol
- Flavor (Hương liệu sữa)
- Guar gum (Gôm guar)
- Magnesium oxide (Magnesi oxit)
- Paraben(chất bảo quản)
- Phosphoric acid (Axit phosphoric)
- Sodium saccharin (Natri saccharin)
- Zinc oxide (Kẽm oxit)
THÀNH PHẦN GC TOOTH MOUSSE PLUS STRAWBERRY
- 5–15% Casein phosphopeptide – amorphous calcium phosphate (CPP-ACP) (Phosphopeptide casein – canxi phosphat vô định hình)
- Water (Nước)
- Glycerin
- D-Sorbitol
- Carboxymethyl cellulose (natri carboxymethyl cellulose)
- Propylene glycol
- Silicon dioxide
Titanium dioxide
- Xylitol
- Flavor (Hương liệu dâu)
- Guar gum (Gôm guar)
- Magnesium oxide (Magnesi oxit)
- Paraben(chất bảo quản)
- Phosphoric acid (Axit phosphoric)
- Sodium saccharin (Natri saccharin)
- Zinc oxide (Kẽm oxit)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- GC Tooth Mousse là loại kem gốc nước có chứa RECALDENT™* (CPP-ACP: Casein Phosphopeptide -Amorphous Calcium Phosphate). Khi CPP-ACP được thoa vào môi trường khoang miệng, nó sẽ liên kết với màng sinh học, mảng bám, vi khuẩn, hydroxyapatite và mô mềm, giúp tập trung canxi và phosphat ở dạng sinh học khả dụng tại chỗ.
- Quan trọng: Nước bọt sẽ tăng cường hiệu quả của CPP-ACP và hương vị của sản phẩm sẽ giúp kích thích tiết nước bọt. Thời gian CPP-ACP và nước bọt lưu lại trong miệng càng lâu thì hiệu quả đạt được càng cao.
- Răng cần được bảo vệ tăng cường
- Răng chịu tác động của axit từ vi khuẩn sinh axit trong mảng bám
- Răng chịu tác động của axit từ các nguồn nội sinh và ngoại sinh khác
- Răng bị ê buốt (quá mẫn cảm)
- Răng có khiếm khuyết phát triển men răng, chẳng hạn như tình trạng giảm khoáng hóa răng hàm - răng cửa (răng bị đục màu như phấn/răng hàm dạng phô mai)
- Răng bị lộ bề mặt chân răng
- Duy trì sức khỏe răng và nướu
- Một loại kem bôi tại chỗ chứa canxi và phosphat ở dạng sinh học khả dụng
-> Cung cấp thêm sự bảo vệ cho răng.
-> Giúp trung hòa tác động của axit sinh ra từ vi khuẩn sinh axit trong mảng bám.
-> Giúp trung hòa tác động của axit từ các nguồn nội sinh và ngoại sinh khác.
-> Cung cấp Calcium và Phosphate sinh khả dụng giúp hỗ trợ quá trình tái khoáng men răng.
-> Giúp làm giảm nguy cơ mất khoáng và tổn thương men răng do môi trường acid.
-> Hỗ trợ giảm ê buốt răng.
-> Hỗ trợ chăm sóc răng sau tẩy trắng, sau điều trị nha khoa hoặc trong các trường hợp men răng có nguy cơ mất khoáng.
-> Giúp duy trì bề mặt men răng khỏe mạnh và hỗ trợ vệ sinh răng miệng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- RECALDENT™ (CPP-ACP) có nguồn gốc từ casein sữa. Không
sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân đã được xác định hoặc
nghi ngờ dị ứng với protein sữa và/hoặc nhạy cảm hay dị ứng
với chất bảo quản benzoate.
THÀNH PHẦN:
- Glycerol
- Ethyl alcohol
- Silicon dioxide
- Ethyl parahydroxybenzoate
- Purified water (Nước tinh khiết)
- Colorant (Chất tạo màu)
CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG
- Gel GC Tri Plaque ID là gel chỉ thị mảng bám răng 3 màu, dùng trong nha khoa để làm hiện rõ mảng bám/biofilm trên bề mặt răng. Sản phẩm giúp phân biệt mảng bám mới, mảng bám trưởng thành và mảng bám có hoạt tính tạo acid cao (hơn 48 giờ).
-> Màu hồng/đỏ: chỉ thị mảng bám mới.
-> Màu xanh đậm/tím: chỉ thị mảng bám trưởng thành, thường từ 48 giờ trở lên.
-> Màu xanh nhạt: chỉ thị mảng bám trưởng thành có khả năng sản sinh acid mạnh, liên quan đến nguy cơ sâu răng cao
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Tránh sử dụng sản phẩm này cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với
hydroxybenzoate.
Retraction Paste
Mỗi phục hồi chính xác được dựa trên một mẫu dấu chính xác. DMG Retraction Paste đặc biệt hữu ích với những trường hợp: Đặt chỉ co nướu tạm thời tại những khe rãnh nhỏ vô cùng dễ dàng, hiệu quả và trong đó cũng bao gồm thành phần làm se khít nướu.
Các thành phần nhựa đặc biệt được phát triển có thể được uốn cong như mong muốn. Nó có thể được điều chỉnh theo bất kỳ vị trí nào, cho phép vật liệu bám dễ dàng trong tất cả các khu vực của miệng bệnh nhân. Độ ổn định của Retraction Paste DMG đạt được nhờ tính nhất quán đồng nhất, cho phép vị trí chính xác với kết quả co rút tối ưu.
Ưu điểm:
- Thiết kế đầu ống linh hoạt giúp thao tác đơn giản
- Tính nhất quán tối ưu cho kết quả tối ưu
- Nhanh chóng, đơn giản và hiệu quả
- Tầm nhìn tốt trong mọi rãnh kẽ
- Tách nướu nhanh, hiệu quả và an toàn bằng tính chất cơ học
- Thao tác dễ dàng và linh hoạt bằng đầu tip có thể bẻ cong phù hợp
- Có màu xanh nổi bật, dễ phân biệt để làm sạch
Đóng gói:
1 hộp 25 nhộng @0.37g
Chỉ định:
Chỉ co nướu tạm thời giúp thiết lập những rãnh kẽ sạch khô
Clesta eIII - Dòng ghế nha khoa được ưa chuộng tại bởi các nha sĩ trên thế giới. Đây là một những mẫu ghế xuất khẩu nhiều nhất của Belmont trên bản đồ nha khoa toàn cầu. Là sản phẩm có nhiều ưu điểm nổi trội và đặc trưng phong cách thiết kế từ Belmont, Clesta eIII xứng đáng một vị trí trong phòng khám của các y bác sĩ.
- Clesta eIII được sản xuất tại nhà Nhật Bản
- Độ bền bỉ và ổn định luôn đạt mức cao nhất
- Luôn đảm bảo an toàn nhờ hệ thống kiểm soát lây nhiễm
Thiết kế công thái học
| Belmont có bộ phận nghiên cứu về công thái học của riêng mình từ những năm 1960 trở đi, vì vậy mọi sản phẩm từ hãng luôn đảm bảo sự thoải mái nhất cho người sử dụng. Với hệ thống điện thủy lực nổi tiếng của mình, eIII sở hữu khả năng vận hành trơn tru kể cả khi phục vụ bệnh nhân nặng tới 200kg mà vẫn giữ nguyên độ im lặng đáng kinh ngạc. |
Tựa đầu thoải mái và linh hoạt
| Thiết kế nệm tựa đầu 2 khớp và trụ đỡ có thể kéo dài. Điều này đảm bảo ghế luôn đảm bảo sự thoải mái cho bệnh nhân. Tựa đầu thậm chí có thể điều chỉnh lùi về phía sau cho bệnh nhân ngồi xe lăn. |
Phiên bản dành riêng cho bệnh nhân nhí
| Không chỉ tập trung vào các bệnh nhân trưởng thành, Belmont cũng rất chú trọng vào các bệnh nhân nhí vốn cũng là những khách hàng thường xuyên của nha khoa. Với thiết kế ghế dành riêng cho các khách hàng nhỏ tuổi này, Belmont đảm bảo sự thoải mái và dễ chịu dành riêng cho trẻ em khi tham gia điều trị tại phòng khám. |
Bệnh nhân dễ dàng ngồi vào ghế
Pedal nhiều chức năng
Thiết kế pedal đầy đủ các chức năng cơ bản. Belmont còn để cho người dùng lựa chọn thêm bảng điều khiển tại pedal. Ở bảng điều khiển này, bác sĩ có thể lựa chọn để điều khiển chuyển động hoặc vị trí của ghế.
|
Thiết kế pedal đầy đủ các chức năng cơ bản. Belmont còn để cho người dùng lựa chọn thêm bảng điều khiển tại pedal. Ở bảng điều khiển này, bác sĩ có thể lựa chọn để điều khiển chuyển động hoặc vị trí của ghế.
|
Đa dạng hóa mâm điều trị
Mâm nha sĩ có đến 3 sự lựa chọn và chia ra làm 4 loại. Bác sĩ có thể lựa chọn Mâm Gác (Intercontinental), Mâm Treo (Continental) hoặc Mâm Xe Đẩy (Cart). Ngoài ra còn một loại nữa chính là Pedodotic dành riêng cho điều trị các khách hàng nhí.
Đảm bảo đầy đủ các chức năng điều trị
| Khác nhau về thiết kế mâm nhưng các chức năng điều trị đều được Belmont đảm bảo đầy đủ và được thiết kế để dễ dàng sử dụng. Các mâm đều có tối đa 5 vị trí dây cho tay xịt, tay khoan khí và máy cạo vôi. Mâm cũng sử dụng phanh khóa bằng khí để cố định vị trí, đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị. |
Clesta eIII đều tích hợp nút điều chỉnh trực tiếp micro motor (Brushtype) và Máy cạo vôi ngay tại mâm.
Khay đựng dụng cụ lớn
| Mâm dụng cụ có kích thước cùng tải trọng lên tới 2.5kg giúp tăng sức chứa tối đa của bác sĩ. Ngoài ra, mâm được thiết kế cong giúp bác sĩ dễ dàng tiếp cận các dụng cụ hơn |
Luôn đầy đủ cho vị trí phụ tá
| Mâm phụ tá tại Clesta eIII mặc định sở hữu 3 vị trí dây cho tay xịt, 2 ống hút. Ghế còn trang bị sẵn bảng điều khiển các vị trí đã thiết lập sẵn của ghế. Ngoài ra, bác sĩ có thể lựa chọn thêm khay phụ tá nhỏ cũng như giá gác đèn trám nha khoa. |
Bệ bồn nhổ thiết kế tối ưu cho vấn đề vệ sinh.
| Sở hữu bệ súc miệng hình bầu giúp tăng diện tích và hạn chế nước bọt, máu rớt ra bên ngoài. Clesta eIII còn trang bị 2 vòi nước, 1 dành để châm nước cho ly súc miệng, 1 dành riêng cho vệ sinh bồn nhổ. Với chất liệu là sứ nguyên chất cùng khả năng kháng hóa chất tốt. Bồn nhổ rất dễ vệ sinh và giữ được độ mới dù thời gian sử dụng có lên tới hơn 3 - 5 năm. |
Đảm bảo kiểm soát lây nhiễm
| Là số ít ghế cơ trên thị trường hiện nay có chế độ kiểm soát lây nhiễm. Hệ thống vệ sinh đường ống dây tay khoan của Clesta eIII là một trong những chức năng được quan tâm nhiều nhất bởi các y bác sĩ. Điều này giảm thiểu tối đa tỉ lệ lây nhiễm chéo giữa các bệnh nhân với nhau. Belmont cũng thiết kế sẵn khay giữ tay khoan để quá trình vệ sinh đường ống dễ dàng hơn. |
Các ống dây, đường ống hút, màng lọc tại bệ bồn nhổ đều có thể tháo rời để vệ sinh cũng như hấp vô trùng.
Đèn điều trị chất lượng cao
Clesta eIII cung cấp 2 lựa chọn cho việc cung cấp nguồn sáng, cả 2 đều là đèn LED với công nghệ không hắt bóng, chế độ trám composite và điều khiển bằng cảm biến cao cấp của Belmont. Không chỉ có giá trị thực tiễn cao, đèn LED từ Belmont có tuổi thọ vượt trội lên tới hơn 20.000 giờ cho D300 (5 bóng) và hơn 40.000 giờ (6 bóng) cho Eurus Điểm đáng chú ý của Clesta eIII chính là trụ đèn có thể xoay được 180 độ, giúp nguồn sáng có thể tiếp cận mọi vị trí tại khoan miệng của bệnh nhân một cách dễ dàng nhất.
Bộ sưu tập màu sắc đa dạng
Không chỉ hoàn thiện từ bên trong, Clesta eIII còn hoàn thiện bề ngoài của mình khi có đến 24 lựa chọn màu sắc. Đảm bảo các bác sĩ sẽ chọn được màu ghế phù hợp với tông màu nha khoa của mình.
Từ lâu, các sản phẩm từ Nhật Bản đã nổi tiếng về chất lượng đi đôi với sự bền bỉ theo thời gian. Đồng thời, người Nhật luôn tinh tế trong việc tối ưu thiết kế sản phẩm theo hướng đơn giản nhất, và ghế nha khoa Credia G1 là dòng ghế sở hữu đầy đủ những ưu điểm bên trên. Đây là 3 điều chắc chắn bạn sẽ hài lòng khi sở hữu mẫu ghế Credia G1 trong phòng khám của mình:
- Thiết kế đơn giản nhưng đầy đủ chức năng cơ bản
- Luôn vận hành ổn định ở mọi trường hợp
- Bền bỉ theo năm tháng
Credia G1 điều chỉnh được nhiều vị trí
Nhờ phạm vi di chuyển rộng, Credia G1 đáp ứng mọi yêu cầu của người vận hành một cách thực tế. G1 vẫn chuyển động trơn tru kể cả khi phục vụ bệnh nhân nặng tới 200kg và có thể nâng về phía trước tới 800 mm nhờ hệ thống điện-thủy lực chất lượng hiện đại.
Tựa đầu thoải mái và linh hoạt
Thiết kế nệm tựa đầu 2 khớp và trụ đỡ có thể kéo dài. Điều này đảm bảo ghế luôn đảm bảo sự thoải mái cho bệnh nhân. Tựa đầu thậm chí có thể điều chỉnh lùi về phía sau cho bệnh nhân ngồi xe lăn.
Thiết kế công thái học
Đảm bảo bệnh nhân luôn thoải mái và phù hợp với các chuyển động tự nhiên của cơ thể.
Vận hành rảnh tay
Nhờ vào núm điều khiển bằng chân phía dưới, loại bỏ hoàn toàn bàn điều khiển bằng chân có dây. Giúp không gian của sàn được rộng rãi và đẹp mắt hơn.
Bệnh nhân dễ dàng ngồi vào ghế
Tựa tay trái và phải có thể lựa chọn để xoay nhằm mở rộng lối vào.
Ghế nha Credia G1 có đa dạng màu sắc
Ghế nha khoa Belmont Credia G1 có đến 8 lựa chọn màu sắc. Đảm bảo các bác sĩ sẽ chọn được màu ghế phù hợp với tông màu nha khoa của mình. Ghế nha sĩ với tựa lưng có thể điều chỉnh được độ nghiêng, độ cao từ 473mm tới 623 mm
Hiển thị 108 / 235
